QUY ĐỊNH MỚI VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ
1. Quy định về
hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú
Cụ thể, Nghị định số 58/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ
sung Điều 9 Nghị định số 154/2024/NĐ-CP về hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường
trú.
Theo quy định mới, trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày
nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp
hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú đối với công dân, cơ
quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập
nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông tin phản ánh về
người thuộc trường hợp bị xóa đăng ký thường trú quy định tại điểm a, đ khoản 1
Điều 24 Luật Cư trú, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh,
thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký
thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hộ gia đình có
người thuộc diện xóa đăng ký thường trú theo quy định tại điểm b, d, e, g, h, i
khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú thì người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại
diện hộ gia đình hoặc người đại diện theo pháp luật có trách nhiệm thực hiện thủ
tục xóa đăng ký thường trú.
Quy định về hồ
sơ xóa đăng ký thường trú
- Hồ sơ xóa đăng
ký thường trú gồm:
Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu
chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú;
- Người thực hiện thủ tục nộp 01 hồ sơ trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đến cơ
quan đăng ký cư trú.
Nghị định số 58/2026/NĐ-CP nêu rõ, trường hợp người
bị đề nghị xóa đăng ký thường trú chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư hoặc thông tin về người đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
không đầy đủ, chính xác thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu thập, cập
nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với
công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Lưu ý trong
xóa đăng ký thường trú:
Trường hợp người thuộc diện xóa đăng ký thường trú
theo quy định tại điểm b, d, e, g, h, i khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú mà hộ gia
đình chỉ có 01 người hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện theo pháp luật
không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cư trú có
trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia
đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú và thực hiện xóa đăng ký
thường trú đối với công dân.
Cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác, làm
việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư
trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký thường trú đối với người thuộc đơn vị
mình quản lý.
Văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và tên khai
sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân của người thuộc trường hợp
xóa đăng ký thường trú; lý do đề nghị xóa đăng ký thường trú.
Sau khi thực hiện việc xóa đăng ký thường trú, cơ
quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản giấy hoặc bản điện tử hoặc hình thức
điện tử khác cho người bị xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình.
2. Quy định mới
về hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký tạm trú
Bên cạnh đó, Nghị định số 58/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi,
bổ sung Điều 10 Nghị định số 154/2024/NĐ-CP về hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký tạm
trú.
Theo đó, trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được
quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay
sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú đối với công dân, cơ quan đăng ký
cư trú thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa
đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hệ thống
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông tin
quy định tại điểm a, d, đ khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú thông qua kết nối, chia sẻ,
đồng bộ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ
liệu khác do cơ quan, tổ chức quản lý, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm
tra, xác minh, thực hiện xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc
xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hộ gia đình có
người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú theo quy định tại điểm c, e, g, h khoản 1
Điều 29 Luật Cư trú thì người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ
gia đình hoặc người đại diện hợp pháp có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng
ký tạm trú.
Hồ sơ xóa
đăng ký tạm trú
- Hồ sơ xóa
đăng ký tạm trú gồm:
Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu
chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký tạm trú.
- Người thực hiện thủ tục nộp 01 hồ sơ trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đến cơ
quan đăng ký cư trú.
Trường hợp người bị đề nghị xóa đăng ký tạm trú có
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhưng không đầy đủ, chính xác
thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú phải xóa đăng ký tạm trú đối với công dân
và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư.
Trường hợp thuộc diện xóa đăng ký tạm trú theo quy định
tại điểm c, e, g, h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú mà hộ gia đình chỉ có 01 người
hoặc người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người
đại diện hợp pháp không thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng
ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lập biên bản về việc công dân, đại
diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú và thực hiện xóa
đăng ký tạm trú đối với công dân.
3. Xóa đăng
ký tạm trú đối với người học tập, công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân
Cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác, làm
việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư
trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký tạm trú đối với người thuộc đơn vị mình
quản lý.
Văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và tên khai
sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân của người cần xóa đăng ký tạm
trú; lý do đề nghị xóa đăng ký tạm trú.
Sau khi thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú, cơ quan
đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản giấy hoặc bản điện tử hoặc hình thức điện
tử khác cho người bị xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình./.