Theo
Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Chính phủ quy định về Nguyên tắc về khai thuế,
tính thuế và sử dụng hóa đơn như sau:
1.
Quy định về Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm
nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 500 triệu đồng trong năm thì
thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.
Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định
tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ trên 500 triệu đồng bao gồm cả doanh thu đã được tổ chức,
cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay thì tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập cá nhân theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này. Việc kê khai, nộp
thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử
khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông
tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh trong việc khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá
nhân trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn
cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức,
cá nhân cung cấp. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai
thuế và xác định số thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung
thực, chính xác của hồ sơ khai thuế.
2.
Quy định về Khai thuế, tính thuế đối với các loại thuế khác
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh tự xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và thực
hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng hoặc cùng thời
hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.
3.
Quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý
thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên
của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo
tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp
theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại
khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán
thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là
ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp
khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn
khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.
Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm
nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp
khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là
ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động
sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê
là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp
thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán
tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân
thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
e) Thời hạn nộp thuế chậm nhất
là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ
sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế
có sai, sót.
4.
Quy định về địa điểm khai thuế, nộp thuế
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử.
Trường hợp người nộp thuế thuộc
đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người
thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện
giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa
hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố,
thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên 01 hồ sơ
khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân
kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế cho từng địa
điểm kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x)
doanh thu tính thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu và
số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng địa điểm
kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế
nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu từng
địa điểm kinh doanh và thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm
kinh doanh, nộp thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở chính;
c) Đối với hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền
tảng số và không có địa điểm kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ
quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú: nơi ở
hiện tại; nơi tạm trú hoặc nơi thường trú;
d) Cá nhân có hoạt động cho thuê
bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi
hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
Cá nhân có nhiều bất động sản
cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực
hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa
chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ
trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê
khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp
thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê;
đ) Thông báo địa điểm kinh doanh
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm
kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi
vào hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động đối với địa
điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ
sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
5.
Quy định về Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên
thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo
từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8
Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng
địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và dưới
01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc
hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký
sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ
máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa
đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa
đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng
hóa, cung cấp dịch vụ;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trước chưa đến 01 tỷ đồng
nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng
trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện
tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30
ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia
tăng lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên.
6.
Quy định về tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh
a) Hộ kinh doanh thuộc đối tượng
phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp thì
thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
b) Trường hợp không phải đăng ký
kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp nhưng đã đăng ký
thuế với cơ quan thuế thì người nộp thuế gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế
quản lý trực tiếp để cập nhật tình trạng “tạm ngừng kinh doanh” theo quy định của
Bộ Tài chính;
c) Trong thời gian tạm ngừng hoạt
động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường
hợp tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng không trọn
quý nếu khai thuế theo quý;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm thì hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm
dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.
7. Tổ chức thuê bất động
sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê
là người khai thuế thay, nộp thuế thay; tổ chức hợp tác kinh doanh với hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức ký hợp đồng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh làm đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp có trách
nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân khi chi trả thu nhập cho cá
nhân. Hồ sơ khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.